HÀM INDIRECT là một hàm tham chiếu địa chỉ ô vùng, từ các ký tự rời ghép lại. Hàm giúp tham chiếu tới địa chỉ ô, nhưng không làm thay đổi địa chỉ này khi thêm dòng cột, chèn, sửa xóa.

Ứng dụng trong phục vụ tính toán công thức động, báo cáo động trong excel.

hàm indirect

TÓM LƯỢC HÀM INDIRECT TRONG EXCEL

Hàm INDIRECT là một hàm tham chiếu trong excel, kết quả trả về sẽ là một tham chiếu ô, địa chỉ từ một cụm text, văn bản bạn chỉ định.

Khi bạn chỉ định một tham chiếu từ các ký tự rời rạc, hàm INDIRECT giúp bạn làm excel hiểu rằng đó là một địa chỉ ô, vùng…

MỤC ĐÍCH

Tạo một tham chiếu từ các đoạn, chữ text rời

GIÁ TRỊ TRẢ VỀ KẾT QUẢ

Trả về địa chỉ ô, vùng ô…

CÚ PHÁP

=INDIRECT (ref_text, [a1])

Trong đó:

ref_text – Đoạn text rời hoặc công thức được nối với nhau bởi dấu &

[a1]  – [tùy chọn] có thể có hoặc không. Mặc định a1 là TRUE, tức trả về kiểu địa chỉ ô, vùng theo dạng cột aphabet. Chọn dạng FALSE sẽ tùy chỉnh tham chiếu về kiểu địa chỉ ô có cột là R..C… Như R1C1 cho ô A1

LƯU Ý SỬ DỤNG

  • Hàm INDIRECT rất hữu ích khi bạn muốn chuyển đổi một giá trị văn bản thành một tham chiếu ô hợp lệ.
  • Tham chiếu được tạo bởi hàm INDIRECT sẽ không thay đổi ngay cả khi các ô, hàng hoặc cột được chèn hoặc xóa. Ví dụ: công thức = INDIRECT (“A1: A100”) sẽ luôn đề cập đến 100 hàng đầu tiên của cột A, ngay cả khi các hàng trong phạm vi đó bị xóa hoặc chèn.
  • Các tham chiếu được tạo bởi INDIRECT được đánh giá theo thời gian thực và nội dung của tài liệu tham khảo được hiển thị.
  • Khi ref_text là một tham chiếu ra bên ngoài đến một file, một workbook khác, thì file hoặc workbook liên kết phải được mở. Nếu không kết quả trả về #REF
  • a1 là tùy chọn. Khi được bỏ qua, a1 là tham chiếu kiểu TRUE = A1.
  • Khi a1 được đặt thành FALSE, hàm INDIRECT sẽ tạo tham chiếu kiểu R1C1

VÍ DỤ

Dưới đây là các ví dụ về hàm INDIRECT được sử dụng để định dạng giá trị trong cột A:

ỨNG DỤNG HÀM INDIRECT TRONG BÁO CÁO NHIỀU SHEET/ BÁO CÁO ĐỘNG

hàm indirect

LIST HÀM LIÊN QUAN CÙNG NỘI DUNG VỀ HÀM THAM CHIẾU TÌM KIẾM

CHOOSE Chọn một giá trị trong một danh sách
COLUMN Trả về số thứ tự cột của ô đầu tiên ở góc trên bên trái của vùng tham chiếu
COLUMNS Trả về số cột của vùng tham chiếu
HLOOKUP Tìm kiếm theo dòng
INDEX Hàm tham chiếu để lấy giá trị khi biết số thứ tự dòng, cột
INDIRECT Tham chiếu tới 1 ô, vùng ô từ 1 chuỗi
 LOOKUP
 MATCH  Trả về vị trí của một giá trị trong một dãy giá trị
OFFSET Trả về tham chiếu đến một vùng nào đó, bắt đầu từ một ô, hoặc một dãy ô
ROW Trả về số thứ tự dòng của ô đầu tiên ở góc trên bên trái của vùng tham chiếu
ROWS Trả về số dòng của vùng tham chiếu
VLOOKUP Tìm kiếm theo cột