Hàm PPMT trong excel được sử dụng tính khoản vốn trong một thời gian nhất định đã cho đối với một khoản đầu tư. Cú pháp hàm =PPMT(rate, per, nper, pv, [fv], [type])

ĐỊNH NGHĨA HÀM PPMT

Hàm PPMT trong excel được sử dụng tính khoản vay gốc trong một kỳ hạn đã cho đối với một khoản đầu tư. Muốn tính số tiền đều phải trả mỗi kỳ, bạn dùng PMT.

Nếu PMT = Tiền gốc trả + tiền lãi. Thì hàm PPMT = Tiền gốc trả

MỤC ĐÍCH

Nhận thanh toán khoản vốn trong thời gian nhất định

GIÁ TRỊ TRẢ VỀ

Các khoản vốn thanh toán

CÚ PHÁP

=PPMT (rate, per, nper, pv, [fv], [type])

Trong đó:

  • Rate: lãi suất thanh toán
  • Per: thời hạn thanh toán lãi
  • Nper: tổng số thanh toán cho khoản vay
  • Pv: Giá trị hiện tại hoặc tổng giá trị của tất cả các khoản thanh toán
  • Fv: số dư tiền mặt mong muốn sau khi thanh toán lần cuối được thực hiện. Mặc định là 0
  • Type: kỳ hạn thanh toán, 0 là cuối kỳ, 1 là đầu kỳ.

CÔNG THỨC CHUNG

=PPMT ( lãi suất, thời gian, tổng thời gian, – khoản vay)

CÁCH SỬ DỤNG HÀM PPMT

Ví dụ: Tính khoản vốn gốc phải thanh toán của Loan trong mỗi tháng. Giả định thời gian vay 5 năm. Món vay 5.000 $, lãi suất 4.5%/năm.

LỜI GIẢI:

Đầu tiên chúng ta phải xác định các thành phần của hàm PPMT:

Trong ví dụ này, có các thông tin: món vay $5000 trong 5 năm, với lãi suất 4.5% / năm.

  • Rate: 4.5%/ năm (4.5% / 12)
  • Per: thời hạn thanh toán là 1 vì đây là số tiền vốn của khoản thanh toán đầu tiên.
  • PV: Giá trị hiện tại hoặc tổng giá trị của tất cả các khoản thanh toán hiện tại – khoản vay là $5000.

Sau khi đã xác định xong thành phần của hàm, áp dụng công thức hàm PPMT để tính khoản vốn.

=PPMT(4.5%/12,1,60,-$5000)

Hàm PPMT

Kết quả hàm PPMT trả về $77,47

Hàm PPMT

LƯU Ý SỬ DỤNG HÀM PPMT

  • Hàm PPMT được sử dụng để tính khoản vốn gốc phải trả /thanh toán của khoản vay. Ví dụ: Bạn có thể sử dụng PPMT để nhận số tiền vốn thanh toán cho giai đoạn đầu, cuối hoặc bất kỳ gia đoạn nào.
  • Thời gian/ kỳ thanh toán được cung cấp đồng nhất, phải là một số, từ 1 đến N tổng số thanh toán (nper).

Ghi chú:

  • Đồng nhất kỳ, giữa lãi suất và kỳ hạn. Ví dụ kỳ hạn năm, lãi suất năm. Kỳ tháng, lãi suất tháng. Ví dụ: Đối với khoản vay 1 năm với lãi suất là 4.5% / năm, trong khi tính tiền gốc cho mỗi tháng, hãy nhập tỷ lệ là 4.5% /12 tháng
  • Theo quy ước, giá trị khoản vay (pv) được nhập dưới dạng giá trị âm.

HÀM LIÊN QUAN

FV: Tính giá trị kỳ hạn của sự đầu tư dựa trên việc chi trả cố định theo kỳ và lãi suất cố định

FVSCHEDULE: Tính giá trị kỳ hạn cảu một vốn ban đầu sau khi áp dụng một chuỗi các lãi suất kép.

IPMT: Trả một khoản thanh toán lãi cho một đầu tư dựa trên việc tri trả cố định theo kỳ và dựa trên việc lãi suất không đổi

IRR: Tính lợi suất nội hàm cho một chuỗi các lưu động tiền mặt được thể hiện bởi các trị số

NPV: Tính hiện giá ròng của một khoản đầu tư dùng tỷ lệ chiếu khấu, khoản chi và thu nhập

PMT: Tính tiền phải trả đối với một khoản vay có lãi suất không đổi và chi trả đều đặn

PPMT: Tính khoản vốn thanh toán cho một kỳ hạn đã cho đối với một khoản đầu tư

PV: Tính giá trị kỳ hạn của một khoản đầu tư

Bạn có thể xem toàn bộ danh sách trên mạng: https://excel.webkynang.vn/ham/